Thông tư số 87/2025/TT-BTC ngày 29/8/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh
phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
nhiệm kỳ 2026-2031. Xem tại đây
Điều 3. Nội dung chi
Kinh phí phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa
XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 được sử dụng
chi cho các nội dung sau:
1. Chỉ xây dựng văn bản hướng dẫn phục vụ công tác tổ chức bầu cử; báo
cáo, văn bản liên quan đến công tác tổ chức bầu cử.
2. Chỉ in ấn hồ sơ, tài liệu, ẩn phẩm phục vụ công tác tổ chức bầu cử:
a) Chi in ấn các hồ sơ, tài liệu phục vụ cho cuộc bầu cử như: Luật bầu cử
đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, các văn bản hướng dẫn thì
hành Luật; các ấn phẩm, các văn bàn chỉ đạo, hướng dẫn phục vụ cho cuộc bầu
cử.
b) Chỉ in ấn: Thẻ cử trị, phiếu bầu cử, nội quy phòng/khu vực bỏ phiếu,
các biểu mẫu phục vụ công tác bầu cử, phù hiệu cho nhân viên tổ chức bầu cử;
các hồ sơ ứng cử, tiểu sử, các loại danh sách phục vụ công tác bầu cử (danh sách
các đơn vị bầu cử, danh sách cử tri, danh sách người ứng cử, người tự ứng cử,
người trúng cử); các biên bản liên quan đến bầu cử, giấy chứng nhận đại biểu
trúng cử và các loại tài liệu, giấy tờ khác có liên quan phục vụ cho công tác bầu
cử.
3. Chi ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số; xây dựng, cập nhật, vận hành trang thông tin điện tử phục vụ
công tác tổ chức bầu cử: Các cơ quan, đơn vị sử dụng hệ thống sẵn có và dự
toán đã được giao của đơn vị để phục vụ công tác bầu cử. Trường hợp có nhu
cầu phát sinh mới, các cơ quan, đơn vị phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí
thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo, công nghệ thông tin, ngân sách nhà nước và pháp luật có liên
quan.
4. Chi trang bị tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ Văn phòng Hội đồng
bầu cử quốc gia.
5. Chi cho công tác bảo đảm an ninh, trật tự, thông tin, tuyên truyền,
hướng dẫn và vận động bầu cử.
6. Chi tổ chức các hội nghị: Hội nghị triển khai công tác bầu cử, hội nghị
trực tuyến, hội nghị hiệp thương, hội nghị cử tri, hội nghị tiếp xúc cử tri, vận
động bầu cử; hội nghị tập huấn, hội nghị giao ban, hội nghị tổng kết, khen
thưởng.
cử:
7. Chi cho công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác bầu
a) Chi phương tiện đi lại, công tác phí.
b) Chi vận chuyển phiếu bầu, quản lý và kiểm phiếu bầu.
c) Chi khác liên quan đến công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử.
8. Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia khoán chi hỗ trợ cho người ứng
cử đại biểu Quốc hội ở Trung ương được giới thiệu ứng cử tại địa phương (tại
các điểm tiếp xúc cử tri nơi cư trú và điểm tiếp xúc cử tri trên địa bàn được giới
thiệu ứng cử).
9. Chi công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; giám sát hoạt
động khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử.
10. Chi phí hành chính cho công tác bầu cử:
a) Chi văn phòng phẩm, chỉ phí hành chính trong đợt bầu cử.
b) Chi thông tin liên lạc phục vụ bầu cử.
c) Chi thuê hội trường và địa điểm bỏ phiếu (nếu có).
d) Chi phục vụ bầu cử (trang trí, loa đài,...) tại các tổ bầu cử.
đ) Chi làm hòm phiếu bổ sung, khắc dấu của tổ chức bầu cử, bảng niêm yết danh sách bầu cử.
e) Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử.
g) Chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác bầu cử.